Bảng giá hút hầm cầu mới nhất là thông tin nhiều người cần trước khi gọi dịch vụ, đặc biệt khi bồn cầu xả chậm, nhà vệ sinh có mùi hôi, hố ga đầy hoặc hầm cầu đã lâu chưa hút. Tuy nhiên, bảng giá chỉ nên xem là mức tham khảo, vì chi phí thực tế còn phụ thuộc hiện trạng công trình.
Một số đơn vị cập nhật bảng giá theo m³, có nơi công bố cách tính dựa trên khối lượng thực tế hút lên xe, không tính theo thể tích thiết kế của hầm. Một số đơn vị khác lại báo trọn gói sau khi khảo sát hoặc tiếp nhận thông tin từ khách hàng.
Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu các mức giá phổ biến, cách tính chi phí và những điểm cần hỏi trước khi thi công.
Bảng Giá Hút Hầm Cầu Mới Nhất Tham Khảo

Giá hút hầm cầu có thể thay đổi theo khu vực, thời điểm và điều kiện thi công. Bảng dưới đây dùng để tham khảo ban đầu, không phải giá cố định cho mọi công trình.
| Hạng mục | Đơn vị tính | Mức giá tham khảo |
| Hút hầm cầu theo m³ | 1m³ | 250.000–350.000đ |
| Hút hầm cầu hộ gia đình nhỏ | Lần/chuyến | 1.000.000–2.500.000đ |
| Hút hầm cầu trọn gói hộ gia đình | Gói | 2.500.000–5.000.000đ |
| Hút hầm cầu nhà trọ | Gói hoặc m³ | Báo sau khảo sát |
| Hút hầm cầu nhà hàng, quán ăn | Gói hoặc m³ | Báo sau khảo sát |
| Hút hầm cầu công ty, nhà xưởng | m³ hoặc hợp đồng | Báo theo khối lượng |
Mức tham khảo này được xây dựng theo mặt bằng giá phổ biến đang được các đơn vị dịch vụ công bố. Ví dụ, có đơn vị nêu giá theo khối khoảng 250.000–350.000đ/m³, trong khi có đơn vị nêu dịch vụ trọn gói hộ gia đình dao động khoảng 2.500.000–5.000.000đ.
Vì Sao Bảng Giá Chỉ Mang Tính Tham Khảo?
Hút hầm cầu không giống mua một sản phẩm cố định. Cùng một loại hầm nhưng điều kiện thi công khác nhau có thể khiến chi phí thay đổi.
Những yếu tố ảnh hưởng gồm:
- Dung tích hầm cầu.
- Lượng chất thải thực tế.
- Bùn cặn lỏng hay đặc.
- Xe hút vào gần được hay không.
- Hẻm nhỏ, hẻm sâu, khu vực khó tiếp cận.
- Có cần kéo ống xa không.
- Có cần mở nắp hầm hoặc đục nền không.
- Có tắc đường ống kèm theo không.
- Thi công giờ hành chính hay ngoài giờ.
- Có yêu cầu hóa đơn, hợp đồng, bảo hành không.
Vì vậy, một bảng giá tốt cần đi kèm điều kiện áp dụng rõ ràng. Nếu chỉ thấy mức giá quá rẻ mà không có giải thích, bạn nên hỏi kỹ trước khi đồng ý.
Cách Tính Giá Hút Hầm Cầu Theo Khối

Tính theo khối là hình thức khá phổ biến, đặc biệt với công trình có thể xác định lượng hút thực tế. Đơn giá sẽ nhân với số m³ chất thải được hút lên xe.
Ví dụ:
Nếu đơn giá là 300.000đ/m³ và hút 4m³, chi phí tham khảo là:
4 x 300.000 = 1.200.000đ
Ưu điểm:
- Dễ hiểu.
- Phù hợp công trình có khối lượng rõ.
- Có thể kiểm soát theo lượng hút thực tế.
- Minh bạch hơn nếu xe có thước đo rõ ràng.
Nhược điểm:
- Dễ phát sinh nếu không rõ số khối.
- Khó kiểm chứng nếu đơn vị không minh bạch.
- Có thể thêm phí kéo ống, mở nắp hầm, xử lý bùn đặc.
Khi chọn báo giá theo khối, hãy hỏi rõ cách đo m³ và các khoản phí có thể phát sinh.
Cách Tính Giá Hút Hầm Cầu Trọn Gói
Giá trọn gói là hình thức báo tổng chi phí cho toàn bộ công việc trong phạm vi đã thỏa thuận. Hình thức này được nhiều hộ gia đình lựa chọn vì dễ dự trù ngân sách.
Giá trọn gói thường nên bao gồm:
- Xe hút hầm cầu.
- Nhân công.
- Ống hút.
- Thi công hút chất thải.
- Vệ sinh cơ bản sau khi làm.
- Tư vấn kiểm tra tình trạng sau hút.
Tuy nhiên, bạn cần hỏi rõ các trường hợp có thể phát sinh như:
- Hầm không có nắp mở.
- Cần đục nền.
- Ống hút phải kéo quá xa.
- Bùn cặn quá đặc.
- Đường ống bị nghẹt cần thông riêng.
- Thi công ban đêm hoặc ngày lễ.
Giá trọn gói tốt là giá rõ ràng, không mập mờ và có thỏa thuận trước khi thi công.
Bảng Giá Theo Loại Công Trình
Mỗi công trình có quy mô sử dụng khác nhau. Nhà ở ít người sẽ khác nhà trọ, quán ăn, văn phòng hoặc nhà xưởng.
| Loại công trình | Đặc điểm | Cách báo giá thường gặp |
| Hộ gia đình | Hầm nhỏ, nhu cầu vừa phải | Trọn gói hoặc theo chuyến |
| Nhà phố đông người | Dung tích lớn hơn | Theo khối hoặc trọn gói |
| Nhà trọ | Lưu lượng sử dụng cao | Khảo sát rồi báo giá |
| Quán ăn, nhà hàng | Nhiều nước thải, dầu mỡ | Khảo sát kỹ |
| Công ty, văn phòng | Dùng theo giờ hành chính | Theo hợp đồng/gói |
| Nhà xưởng | Khối lượng lớn | Theo m³ hoặc dự toán |
Với công trình lớn, không nên chỉ hỏi giá qua điện thoại rồi chốt ngay. Tốt hơn là gửi hình ảnh, mô tả hiện trạng hoặc yêu cầu khảo sát để có báo giá sát hơn.
Khi Nào Nên Dùng Dịch Vụ Hút Hầm Cầu?
Không nên chờ đến khi nước thải trào ngược mới gọi dịch vụ. Hút hầm cầu đúng thời điểm sẽ giúp giảm mùi, hạn chế nghẹt và tránh chi phí khẩn cấp.
Dấu hiệu cần gọi dịch vụ gồm:
- Bồn cầu xả chậm.
- Nhà vệ sinh có mùi hôi.
- Có tiếng ục ục trong đường ống.
- Bồn cầu nghẹt lặp lại.
- Hố ga đầy nước hoặc bốc mùi.
- Nước thải trào ngược.
- Hầm cầu nhiều năm chưa hút.
- Dùng pittong, bột thông cống chỉ đỡ tạm thời.
Nếu nhiều dấu hiệu xuất hiện cùng lúc, khả năng hầm cầu đang quá tải sẽ cao hơn.
Cách Nhận Báo Giá Hút Hầm Cầu Chính Xác Hơn
Để nhận báo giá sát thực tế, bạn nên cung cấp thông tin càng rõ càng tốt. Điều này giúp đơn vị thi công đánh giá đúng và hạn chế phát sinh.
Nên chuẩn bị:
- Địa chỉ công trình.
- Loại công trình: nhà ở, nhà trọ, quán ăn, công ty.
- Tình trạng hiện tại: mùi hôi, nghẹt, trào ngược.
- Thời gian gần nhất đã hút hầm cầu.
- Vị trí nắp hầm hoặc ống chờ hút.
- Xe hút có vào gần được không.
- Có hẻm nhỏ, hẻm sâu hay không.
- Hình ảnh bồn cầu, hố ga, khu vực thi công nếu có.
Thông tin càng rõ, báo giá càng ít bị lệch. Đặc biệt với nhà trọ, nhà hàng hoặc công trình lớn, nên khảo sát trước khi thi công.
Mẹo Tránh Bị Báo Giá Mập Mờ
Một số trường hợp khách hàng gặp rắc rối vì nghe giá ban đầu rất thấp nhưng khi làm xong lại phát sinh nhiều khoản. Để tránh tình trạng này, hãy hỏi kỹ trước khi đồng ý.
Nên hỏi:
- Giá này là theo khối, theo xe hay trọn gói?
- Tổng chi phí dự kiến là bao nhiêu?
- Có phụ thu kéo ống xa không?
- Có phụ thu hẻm nhỏ không?
- Có tính phí mở nắp hầm không?
- Có bảo hành sau dịch vụ không?
- Nếu phát sinh, có báo trước không?
- Có hóa đơn hoặc phiếu dịch vụ không?
Một đơn vị chuyên nghiệp thường không ngại giải thích rõ. Nếu bên dịch vụ né tránh hoặc chỉ nhấn mạnh giá cực rẻ, bạn nên cân nhắc.
Có Nên Chọn Dịch Vụ Hút Hầm Cầu Giá Rẻ?

Giá rẻ không phải lúc nào cũng xấu. Nhưng giá quá thấp so với mặt bằng có thể đi kèm rủi ro như báo giá chưa đủ, xe nhỏ hơn nhu cầu, hút không sạch hoặc phát sinh sau khi thi công.
Nên ưu tiên:
- Báo giá rõ ràng.
- Có xe hút chuyên dụng.
- Tư vấn đúng tình trạng.
- Không cam kết mập mờ.
- Có thông tin liên hệ rõ.
- Có chính sách bảo hành nếu phù hợp.
- Có quy trình vệ sinh sau thi công.
Dịch vụ tốt không nhất thiết là đắt nhất. Nhưng phải minh bạch ngay từ đầu.
Câu Hỏi Thường Gặp
Bảng giá hút hầm cầu mới nhất có cố định không?
Không. Bảng giá chỉ là tham khảo vì chi phí còn phụ thuộc số khối, vị trí hầm, xe hút, độ khó thi công và tình trạng bùn cặn.
Hút hầm cầu bao nhiêu tiền một khối?
Mức tham khảo thường khoảng 250.000–350.000đ/m³, tùy khu vực và điều kiện thi công thực tế.
Hút hầm cầu trọn gói có tốt hơn tính theo khối không?
Tùy trường hợp. Trọn gói phù hợp hộ gia đình muốn biết tổng chi phí trước. Theo khối phù hợp công trình lớn hoặc cần tính theo lượng hút thực tế.
Vì sao cùng một hầm cầu nhưng mỗi nơi báo giá khác nhau?
Do cách tính giá, loại xe, khoảng cách thi công, phí kéo ống, tình trạng bùn cặn và chính sách từng đơn vị khác nhau.
Làm sao tránh phát sinh chi phí?
Hãy hỏi rõ giá tính theo gì, đã bao gồm hạng mục nào, trường hợp nào phát sinh và yêu cầu báo trước khi làm thêm.
Kết Luận
Bảng giá hút hầm cầu mới nhất nên được xem là mức tham khảo để bạn dự trù chi phí ban đầu. Giá thực tế có thể tính theo m³, theo chuyến xe hoặc trọn gói, tùy loại công trình và điều kiện thi công.
Trước khi chọn dịch vụ, hãy hỏi rõ cách tính giá, phí phụ thu, phạm vi công việc và chính sách bảo hành. Một báo giá minh bạch ngay từ đầu sẽ giúp bạn xử lý hầm cầu nhanh, sạch và hạn chế phát sinh không cần thiết.
Thông tin liên hệ:
Công Ty Vệ Sinh Môi Trường Việt Xanh
Địa chỉ: 35 Trần Não, Phường Bình An, Quận 2, Tp. HCM
Phone: 0904.77.90.90 – 0938.630.666
Email: huthamcauuytin24h@gmail.com
Website: https://huthamcauuytin.vn/

Danh Sách Các Chi Nhánh Hút Hầm Cầu
Chi Nhánh TP. HCM Hotline: Tel: (028)66.59.59.69 Hotline: 0904.77.90.90
Quận 1: Số 184 Pasteur, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh
Quận 2: Số 130 Đường Phạm Công Trứ, Phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh
Quận 3: Số 127 Trương Định, Phường 7, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
Quận 4: Đường Số 1, Phường 4, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh
Quận 5: Số 714/54 Nguyễn Trãi, Phường 11, Quận 5, TP. Hồ Chí Minh
Quận 6: Số 48-52 Bình Phú, Phường 11, Quận 6,TP. Hồ Chí Minh
Quận 7: Số 2/6A Huỳnh Tấn Phát, Phường Tân Thuận Tây, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh
Quận 8: Cầu số 3, Phường 15, Quận 8, Tp.Hồ Chí Minh
Quận 9: Phường Phú Hữu, Quận 2 Hồ Chí Minh
Quận 10: Số 191 Ba Tháng Hai, Phường 11, Quận 10 , Tp. Hồ Chí Minh
Quận 11: Số 180/11 Lạc Long Quân, Phường 10, Quận 11, Tp.Hồ Chí Minh
Quận 12: Số 238 Đường Nguyễn Thị Tràng, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Hồ Chí Minh
Quận Thủ Đức: Số 116-120 Tam Châu, Phường Bình Chiểu, Quận Thủ Đức, Hồ Chí Minh
Quận Thủ Bình Chánh: Số 313 Phạm Hùng, Bình Hưng Bình Chánh, Hồ Chí Minh.
Quận Tân Phú: Số 36/28/6 Lê Đình Thám, Phường Tân Quý, Tân Phú, Hồ Chí Minh
Quận Tân Bình: Số 21 Hẻm 50 Trường Sơn ,Phường 2, Tân Bình, Hồ Chí Minh
Chi Nhánh Long An Hotline:0904.77.90.90 Hotline: 0938.630.666
TP. Tân An: Số 24 Trần Phong Sắc, Phường 4, Tân An, Tỉnh Long An
Thị Xã Kiến Tường: 26 Thiên Hộ Dương, khu phố 3, Phường 1, Thị xã Kiến Tường, Long An
Huyện Bến Lức: 89 QL1A, Thị trấn Bến Lức, H. Bến Lức, Long An
Huyện Đức Hoà: ĐT823, Thị trấn Hậu Nghĩa, H.Đức Hòa, Long An
Huyện Cần Đước: QL50, Thị trấn Cần Đước, H.Cần Đước, Long An
Huyện Cần Giuộc: QL50 Tổ 7, Khu phố 4 Thị trấn Cần Giuộc, H.Cần Giuộc, Long An
Huyện Châu Thành: 287 Tỉnh Lộ 21, Thị trấn Tầm Vu, H.Châu Thành, Long An
Huyện Thủ Thừa: 36 Thủ Khoa Huân, H.Thủ Thừa, Long An
Huyện Tân Trụ: ĐT833, Bình Tịnh, H.Tân Trụ, Long An
Chi Nhánh Bình Dương Hotline:0904.77.90.90 Hotline: 0938.630.666
TP. Thủ Dầu Một :71 Phạm Ngọc Thạch Hiệp Thành Thủ Dầu Một Bình Dương